(Mới) Thuốc Osimert (Osimertinib) điều trị ung thư phổi mới nhất

Thuốc Osimert với hoạt chất Osimertinib 80mg điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có đột biến gene EGFR T790M chính hãng giá rẻ nhất.

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Osimert với hoạt chất Osimertinib 80mg điều trị ung thư phổi giai đoạn cuối có đột biến gene EGFR T790M mua ở đâu, giá bao nhiêu?

1. THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG

  • OSIMERT 80 mg

Mỗi viên chứa 47,7 mg osimertinib mesylate tương đương với 80 mg osimertinib.

Tá dược:

Nhân viên: mannitol, microcrystalline cellulose, low-substituted hydroxypropyl cellulose, sodium stearyl fumarate.

Lớp bao: polyvinyl alcohol, titanium dioxide (E 171), macrogol 3350, talc…

2. ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ.

  • Đặc tính dược lực: Nhóm dược lý trị liệu: thuốc chống ung thư, chất ức chế protein kinase; mã ATC: L01XE35.
  • Cơ chế tác động

Osimertinib là chất ức chế Tyrosine Kinase (TKI). Đây là chất ức chế không thuận nghịch thụ thể yếu tố phát triển biểu bì (Epidermal Growth Factor Receptors – EGFRs) có đột biến nhạy cảm (EGFRm) và đột biến T790M đề kháng với TKI.

  • Tác động về dược lực

Các nghiên cứu in vitro đã cho thấy osimertinib có tác động ức chế hiệu quả cao thụ thể EGFR. Bằng các bước điều trị các tế bào ung thư phổi không phải tế bào nhỏ có đột biến T790M và đột biến EGFRm nhạy cảm trên lâm sàng (xét nghiệm phospho-EGFR cho thấy IC50s rõ rệt từ 6 nM đến 54 nM).

Điều này dẫn đến ức chế sự phát triển của tế bào trong khi cho thấy ít có tác động đáng kể trên EGFR của các tế bào không có đột biến. Khi dùng osimertinib đường uống in vivo làm cho khối u co lại ở cả mẫu khối u ghép ngoại lai và biến đổi gen trên phổi chuột có tế bào ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFRm và T790M.

  • Điện sinh lý học trên tim

Khả năng kéo dài khoảng QTc khi dùng OSIMERT đã được đánh giá trên 210 bệnh nhân đang dùng osimertinib 80 mg/ngày trong nghiên cứu AURA2. Các giá trị ECG đã được thu thập sau khi dùng 1 liều osimertinib và khi thuốc đã nồng độ hằng định để đánh giá tác động của osimertinib trên khoảng QTc. Phân tích dược động học dự đoán khả năng kéo dài khoảng QTc liên quan đên thuốc là 14 mili giây ở liều 80 mg với trị số giới hạn trên là 16 mili giây (độ tin cậy 90% CI).

Mã số vạch thuốc osimert

3. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

  • OSIMERT™ được chỉ định cho bệnh nhân trưởng thành ung thư phổi loại không tế bào nhỏ (NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn có đột biến (EGFR) T790M dương tính.

Thuốc Osimert 80mg mua ở đâu, giá bao nhiêu?

4. LIỀU DÙNG

Liều khuyến cáo là 80 mg osimertinib, 1 lần/ngày cho đến khi bệnh tiến triển trở lại hoặc xuất hiện độc tính phản ứng ngoại ý không thể chấp nhận.

Nếu quên 1 liều OSIMERT, nên uống thuốc ngay trừ khi liều kế tiếp sẽ được dùng trong vòng 12giờ.

OSIMERT có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn tại cùng một thời điểm mỗi ngày.

Điều chỉnh liều: Có thể cần ngưng liều và/hoặc điều chỉnh liều dựa trên mức độ an toàn và dung nạp của mỗi cá nhân. Nếu cần giảm liều, nên giảm xuống liều 80 mg, 1 lần/ngày.

5. CÁCH DÙNG

Dùng đường uống: nuốt nguyên viên với nước và không được nghiền, bẻ hoặc nhai.

Trường hợp bệnh nhân không thể nuốt có thể phân tán viên thuốc trong 50ml nước không chứa carbonate.

Thả nguyên viên thuốc vào nước, không được nghiền, khuấy đều cho đến khi thuốc phân tán và uống dịch thuốc ngay lập tức.

Nên dùng thêm nửa ly nước tráng ly để đảm bảo không còn cặn thuốc và uống ngay. Không dùng thêm bất kỳ chất lỏng nào khác.

Nếu cần dùng qua đường ống thông dạ dày, nên theo quy trình như trên nhưng lượng nước dùng sẽ là 15 ml ở lần pha đầu và 15 ml khi tráng cặn.

6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Quá mẫn với hoạt chất hoặc tá dược

Không dùng chung với thuốc St. John’s Wort

7. TÁC DỤNG NGOẠI Ý CỦA THUỐC

Bệnh nhân có tiền sử bệnh phổi mô kẽ (ILD) trước đây, đã dùng thuốc gây ILD, viêm phổi do xạ trị phải dùng steroid, hoặc có bất kỳ bằng chứng ILD tiến triển trên lâm sàng đã được loại trừ khỏi các nghiên cứu lâm sàng này. Bệnh nhân có bất thường về nhịp và dẫn truyền quan trọng trên lâm sàng được xác định bằng ECG lúc nghỉ (ví dụ khoảng QTc lớn hơn 470 ms) đã được loại trừ. Bệnh nhân được đánh giá LVEF khi tầm soát và mỗi 12 tuần theo dõi sau đó.

Các phát hiện về tính an toàn trong các nghiên cứu một nhánh pha 2 AURAex và AURA2 nhìn chung đồng nhất với những quan sát trên nhánh dùng OSIMERT của nghiên cứu AURA3. Không ghi nhận có độc tính khác hoặc bất ngờ và các biến cố ngoại ý là tương tự về loại, mức độ nghiêm trọng và tần số.

8. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Trong các nghiên cứu lâm sàng có bệnh nhân đã sử dụng liều 240mg nhưng không ghi nhận quá liều. Trên các nghiên cứu này, bệnh nhân dùng OSIMERT với liều hàng ngày 160 mg và 240 mg đã ghi nhận có sự tăng tần suất và mức độ trầm trọng các phản ứng ngoại ý điển hình gây ra do EGFR TKI (chủ yếu là tiêu chảy và nổi mẩn da) so với mức liều 80 mg. Rất ít kinh nghiệm về quá liều ngẫu nhiên trên người. Tất cả các trường hợp đều xảy ra riêng lẻ là do bệnh nhân sai sót khi dùng thuốc nhưng không có nguy hiểm nào.

Không có xử trí đặc biệt trong trường hợp quá liều OSIMERT. Khi nghi ngờ quá liều, nên ngưng dùng OSIMERT và bắt đầu xử trí triệu chứng

>>> Xem ngay thuốc Osimertinib được sử dụng nhiều nhất.

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042