(New) Thuốc Cacium Folinate 100mg/10ml mua ở đâu , giá bao nhiêu?

Thuốc Calcium Folinate 100mg/10ml và 50mg/5ml với thành phần chính là Calcium Folinate dùng trong để điều trị hoặc ngăn ngừa rối loạn tế bào máu nghiêm trọng (như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu) gây ra bởi một số loại thuốc (thuốc kháng axit folic như methotrexate, trimethoprim, pyrimethamine). Nó cũng có thể được sử dụng với một vài loại thuốc điều trị ung thư nhất định (5 – fluorouracil) để điều trị ung thư đại tràng.

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Calcium Folinate 100mg/10ml và 50mg/5ml với thành phần chính là Calcium Folinate dùng trong để điều trị hoặc ngăn ngừa rối loạn tế bào máu nghiêm trọng (như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu) gây ra bởi một số loại thuốc (thuốc kháng axit folic như methotrexate, trimethoprim, pyrimethamine). Nó cũng có thể được sử dụng với một vài loại thuốc điều trị ung thư nhất định (5 – fluorouracil) để điều trị ung thư đại tràng.

1.Tên thuốc , thành phần và hàm lượng.

-Tên thuốc: Calcium Folinate

-Thành phần: Calcium Folinate.

-Hàm lượng: 100mg/10ml và 50mg/5 ml

2. Chỉ định của thuốc.

Calcium folinate được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa rối loạn tế bào máu nghiêm trọng (như giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu) gây ra bởi một số loại thuốc (thuốc kháng axit folic như methotrexate, trimethoprim, pyrimethamine). Nó cũng có thể được sử dụng với một vài loại thuốc điều trị ung thư nhất định (5 – fluorouracil) để điều trị ung thư đại tràng.

Calcium folinate cũng có thể được sử dụng để điều trị một số loại bệnh thiếu máu (do thiếu axit folic) khi axit folic không thể được dùng bằng đường uống.

3. Liều dùng và cách dùng của thuốc.

Dự phòng và điều trị độc tính với hệ huyết học liên quan đến các chất đối kháng Acid Folic:

  • Để giải độc, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch BFS-Calcium Folinate với liều tương đương với lượng các chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện vô ý quá liều (trong vòng giờ đầu tiên). Tiêm bắp Acid Folinic mỗi lần 6 – 12mg, cách 6 giờ một lần, tiêm 4 lần, để xử trí tác dụng phụ xảy ra khi dùng liều trung bình Methotrexat.

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

  • Dùng Acid Folinic 1mg/ngày, tiêm bắp, để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu không lồ do thiếu hụt Acid Folic.

Điều trị phối hợp với Fluorouracil trong ung thư kết trực tràng muộn:

  • Dùng Calcium Folinate theo một trong 2 phác đồ sau đây: Tiêm tĩnh mạch chậm Acid Folinic 200mg/m2 trong thời gian trên 3 phút, sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – Fluorouracil 370mg/m2 . Hoặc tiêm tĩnh mạch chậm Acid Folinic 20mg/m2 sau đó tiêm tĩnh mạch 5 – Fluorouracil 425mg/m2. Calcium Folinate và Fluorouracil cần tiêm riêng rẽ để tránh xảy ra kết tủa.
  • Với cả 2 phác đồ, hàng ngày điều trị như trên trong 5 ngày. Điều trị nhắc lại, sau các khoảng thời gian 4 tuần, thêm 2 đợt nữa như trên. Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4 – 5 tuần, với điều kiện là độc tính của đợt điều trị trước đã dịu đi.

Chú ý: Trong liệu pháp giải cứu bằng Acid Folinic sau liệu pháp liều cao Methotrexat, nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn, thì nên dùng Acid Folinic đường tiêm.

Do nước pha tiêm kìm khuẩn có chứa cồn Benzylic, nên khi dùng liều trên 10mg/m2 cần pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay. Do thuốc tiêm có chứa Calci, nên không được tiêm tĩnh mạch Calcium Folinate quá 160mg/phút (16ml dung dịch 10mg/ml hoặc 8ml dung dịch 20mg/ml mỗi phút)

4.Chống chỉ định của thuốc.

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Thiếu máu ác tính và thiếu máu khác do thiếu vitamin B12.

5.Tác dụng phụ.

Calcium Folinate không gây độc ở liều điều trị mặc dù đã thấy tăng tiểu cầu ở người bệnh dùng Calcium Folinate trong khi truyền động mạch Methotrexat. Ngoài ra cũng đã gặp phản ứng quá mẫn, kể cả phản ứng dạng phản vệ và mề đay cả khi dùng đường uống lẫn đường tiêm. Calcium Folinate có thể làm tăng độc tính của Fluorouracil dẫn đến làm tăng tỷ lệ một số tác dụng không mong muốn nào đó, tuy nhiên độc tính gây ra cũng chỉ như những tác dụng phụ chung do Fluorouracil gây ra.

 

 

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042