New! Thuốc Geftinat 250mg, thuốc Gefitinib Tablets IP điều trị ung thư phổi.

Thuốc Geftinat 250mg điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ tốt nhất. Khi mà các phương pháp điều trị khác đã thất bại thì Geftinat được xem là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân ung thư phổi. Thuốc Gefitinib tablets Ip điều trị ung thư phổi. Thuốc Geftinat 250mg kéo dài thời gian sống hơn các phương pháp điều trị khác, bên cạnh đó người bệnh được điều trị với Geftinat được nâng cao chất lượng cuộc sống hơn rất nhiều.

Thuốc Gefitinib Tablets Ip mua ở đâu, thuốc Gefitinib tablets IP giá bao nhiêu?

Thuốc Geftinat mua ở đâu? Thuốc Geftinat giá bao nhiêu?

 

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn: 0981.555.042

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Geftinat 250mg  với hoạt chất gefitinib tablets ip điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ tốt nhất.

TÊN THUỐC : Geftinat 250mg

Tên hoạt chất: Gefitinib 250mg

Nhà sản xuất: Natco-India

Thành phần mỗi viên: Gefitinib 250mg.

Quy cách đóng gói: Có 2 loại là dạng lọ và dạng vỉ chứa 30 viên nén.

Chúng tôi có cả 2 loại quy cách đóng gói là dạng vỉ và dạng lọ.

1. Dược lực học:

Thuốc Gefitinib 250mg là chất ức chế chọn lọc tyrosine kinase trên thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì (epidermal growth factor receptor-EGFR), thường hiện diện trong các bướu đặc có nguồn gốc biểu mô. Việc ức chế hoạt động của EGFR tyrosine kinase sẽ làm ức chế sự phát triển, di căn của bướu, ức chế hình thành mạch máu mới (angiogenesis) và làm tăng hoạt tính chết tế bào bướu theo chương trình (apoptosis).
Bệnh nhân chưa bao giờ hút thuốc, ung thư phổi không tế bào nhỏ dạng tuyến là phụ nữ hoặc thuộc chủng tộc Châu Á, có khuynh hướng được lợi từ việc điều trị với thuốc Geftinat 250mg. Các đặc tính lâm sàng này cũng có liên quan với tỷ lệ các khối u dương tính đột biến EGFR cao hơn.

Hấp thu:

Nồng độ đỉnh của thuốc gefitinib điển hình trong huyết tương đạt đến 3 đến 7 giờ sau khi uống thuốc Geftinat. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là 59% ở bệnh nhân ung thư. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể nồng độ gefitinib trong cơ thể. Trong một thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh có độ pH dịch vị duy trì trên 5, nồng độ gefitinib trong cơ thể giảm 47%.

Phân bố:

Thể tích phân bố trung bình của thuốc gefitinib ở trạng thái hằng định là 1400 L, chứng tỏ là thuốc phân bố rộng rãi vào các mô. Khoảng 90% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Gefitinib gắn kết với albumin và α1-acid glycoprotein trong huyết thanh.

Chuyển hóa:

Dữ liệu in vitro cho thấy rằng CYP3A4 là isozyme P450 chính có liên quan đến quá trình chuyển hóa oxy hóa của thuốc gefitinib.
Các nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ gefitinib ít có khả năng ức chế CYP2D6. Trong một thử nghiệm lâm sàng thực hiện trên bệnh nhân, khi dùng đồng thời thuốc gefitinib với metoprolol (chất nền CYP2D6) đã làm tăng nhẹ (35%) nồng độ metoprolol trong cơ thể, nhưng điều này không được xem là có ý nghĩa trên lâm sàng.
Gefitinib chứng tỏ không có tác động cảm ứng men trong các nghiên cứu trên súc vật và không ức chế đáng kể (in vitro) bất kỳ một men cytochrome P450 nào khác.
Ba vị trí chuyển hóa sinh học của quá trình chuyển hóa gefitinib đã được nhận biết là: chuyển hóa của nhóm N-propylmorpholino, demethyl hóa nhóm methoxy trên nhân quinazoline và khử fluor oxy hóa nhóm phenyl halogen. 5 chất chuyển hóa đã được nhận biết đầy đủ trong phân, trong đó chất chuyển hóa chính là O-desmethyl gefitinib, mặc dù chất này chỉ chiếm 14% liều dùng ban đầu.
8 chất chuyển hóa trong huyết tương người đã nhận biết hoàn toàn. Chất chuyển hóa chính được nhận dạng là O-desmethyl gefitinib, hoạt tính kém 14 lần so với gefitinib về khả năng ức chế sự phát triển tế bào được kích hoạt bởi EGFR và không có tác động ức chế sự phát triển tế bào khối u ở chuột. Vì vậy, chất chuyển hóa này được xem như không đóng góp vào tác động lâm sàng của thuốc gefitinib.
In vitro, O-desmethyl gefitinib đã được chứng minh là sản sinh qua men CYP2D6. Vai trò của men CYP2D6 trong quá trình thanh thải chuyển hóa gefitinib đã được đánh giá trong 1 nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh đã khảo sát kiểu gen về tình trạng CYP2D6 (genotyped for CYP2D6 status). Ở người chuyển hóa kém, không phát hiện O-desmethyl gefitinib được sản sinh ở mức độ có thể đo lường được. Nồng độ và thời gian tiếp xúc với gefitinib trong máu ở cả nhóm chuyển hóa mạnh và nhóm chuyển hóa kém đều biến thiên rộng và trùng lắp nhau nhưng nồng độ và thời gian tiếp xúc trung bình với gefitinib trong máu ở nhóm chuyển hóa kém thì cao gấp đôi. Hiện tượng người không có CYP2D6 có nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc với thuốc trong máu cao hơn có thể có ý nghĩa lâm sàng vì đã gặp các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.

Thải trừ:

Tổng thanh thải của thuốc gefitinib 250mg trong huyết tương là khoảng 500 mL/phút. Thuốc và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra phân. Độ thải trừ thuốc và các chất chuyển hóa qua thận ít hơn 4% liều dùng.

Thuốc Geftinat 250mg, thuốc Gefitinib Tablets Ip điều trị ung thư phổi tốt nhất giá rẻ nhất cho bệnh nhân ung thư phổi.

2. Chỉ định/Công dụng thuốc geftinat 250mg

Thuốc Geftinat được chỉ định điều trị cho bệnh nhân người lớn ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà có hoạt hóa đột biến EGFR TK.
* Thuốc Geftinat được chỉ định điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi loại không phải tế bào nhỏ (Non Small Cell Lung Cancer – NSCLC) giai đoạn tiến triển tại chỗ hoặc di căn mà trước đây đã thất bại với phương pháp hóa trị liệu hoặc không thích hợp để hóa trị liệu.

3. Liều lượng & Cách dùng

Liều khuyến cáo của thuốc Geftinat là 1 viên 250 mg, ngày 1 lần, uống trong hoặc ngoài bữa ăn. Nếu quên dùng 1 liều thuốc Geftinat, nên uống ngay khi nhớ ra. Nếu việc quên uống thuốc dưới 12 giờ tính đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bệnh nhân không nên dùng liều thuốc đã lỡ quên uống. Bệnh nhân không nên dùng liều gấp đôi (uống cùng lúc 2 liều thuốc) để bù cho liều đã quên uống.
Trường hợp không thể uống nguyên viên thuốc ví dụ như bệnh nhân chỉ có thể nuốt chất lỏng, thì có thể phân tán viên thuốc trong nước. Nên thả viên thuốc trong nửa ly nước uống (không chứa carbonate), không được nghiền, khuấy đều cho đến khi viên thuốc phân tán hoàn toàn (khoảng 15 phút) và uống dịch thuốc ngay lập tức. Tráng ly với nửa ly nước và uống. Cũng có thể dùng dịch thuốc qua ống thông mũi-dạ dày.
Geftinat không khuyến cáo dùng ở trẻ em hoặc trẻ vị thành niên vì chưa nghiên cứu tính an toàn và hiệu quả của thuốc trên nhóm bệnh nhân này.
Không cần điều chỉnh liều theo tuổi tác, thể trọng, giới tính, chủng tộc hoặc chức năng thận hoặc bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng do di căn gan (xem phần Dược Động Học).
Sự điều chỉnh liều: Bệnh nhân bị tiêu chảy do kém dung nạp hoặc có phản ứng ngoại ý trên da có thể được kiểm soát thành công khi ngưng dùng thuốc trong một thời gian ngắn (≤ 14 ngày) và sau đó dùng trở lại liều 250 mg.

Quá Liều

Không có trị liệu đặc biệt trong trường hợp dùng quá liều Geftinat. Các phản ứng ngoại ý do dùng quá liều nên được điều trị triệu chứng; đặc biệt tình trạng tiêu chảy nặng nên được điều trị theo chỉ định lâm sàng. Trong nghiên cứu lâm sàng pha I, một số ít bệnh nhân đã được điều trị

bằng liều lên đến 1000mg/ngày. Đã ghi nhận sự tăng tần suất và mức độ trầm trọng của một số phản ứng ngoại ý, chủ yếu là tiêu chảy và ban đỏ da. Trong một nghiên cứu với số lượng giới hạn bệnh nhân được điều trị hàng tuần với liều từ 1500mg đến 3500mg. Trong nghiên cứu này, nồng độ và thời gian tiếp xúc với Geftinat không tăng cùng với liều, các biến cố ngoại ý chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình và phù hợp với các dữ liệu an toàn thuốc Geftinat đã biết.

Chống chỉ định

Đã biết quá mẫn nghiêm trọng với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú. Chưa có dữ liệu về việc dùng thuốc Geftinat 250mg cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Những nghiên cứu trên súc vật đã chứng tỏ thuốc có độc tính trên hệ sinh sản. Các nghiên cứu trên súc vật cũng cho thấy gefitinib 250mg và các chất chuyển hóa đi vào sữa của chuột thí nghiệm.
* Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải được khuyến cáo tránh mang thai và phụ nữ đang cho con bú phải ngưng cho con bú trong khi điều trị bằng thuốc Geftinat 250mg.Tương tácCác nghiên cứu in vitro đã chứng tỏ là gefitinib chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4.
Dùng đồng thời gefitinib với rifampicin (chất được biết là cảm ứng mạnh CYP3A4) trên người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 83% diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của gefitinib so với nhóm không dùng rifampicin.
Khi dùng đồng thời gefitinib 250mg với itraconazole (chất ức chế CYP3A4) đã làm tăng 80% trị số AUC trung bình của gefitinib ở người tình nguyện khỏe mạnh. Sự gia tăng này có thể có ý nghĩa về mặt lâm sàng vì đã ghi nhận các phản ứng ngoại ý liên quan đến liều và nồng độ thuốc trong cơ thể.
Phối hợp với ranitidine ở liều làm tăng kéo dài độ pH dịch vị ≥ 5 dẫn đến kết quả làm giảm trị số AUC bình quân của gefitinib là 47% ở người tình nguyện khỏe mạnh.
Tăng INR và/hoặc các biến cố xuất huyết đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân dùng warfarin.

Tác dụng không mong muốn.

Các phản ứng ngoại ý do thuốc (ADR) thông thường nhất được ghi nhận xảy ra trên > 20% bệnh nhân là tiêu chảy và phản ứng trên da (bao gồm nổi mẩn, mụn, da khô và ngứa). Các phản ứng ngoại ý do thuốc thường xuất hiện trong tháng đầu điều trị và nói chung có thể tự hết. Khoảng 10% bệnh nhân bị một phản ứng ngoại ý trầm trọng (độ 3 và 4 theo Tiêu chuẩn Đánh giá Độc tính Thường gặp – CTC: Common Toxicity Criteria). Tuy nhiên, chỉ có 3% bệnh nhân là phải ngưng điều trị do phản ứng ngoại ý.
Trong một nghiên cứu theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường tại Nhật (3350 bệnh nhân), tỷ lệ biến cố loại ILD được ghi nhận ở bệnh nhân dùng Gefenat là 5,8%.
Trong một nghiên cứu dược lý dịch tể bệnh-chứng trên bệnh nhân NSCLC, tần suất ILD tích lũy thô (chưa điều chỉnh đối với sự mất cân bằng trong các đặc điểm bệnh nhân) trong 12 tuần theo dõi là 4,0% ở bệnh nhân dùng Gefenat và 2,1% ở bệnh nhân hóa trị và tỷ số chênh hiệu chỉnh (adjusted odd ratio) về ILD là 3,2 (khoảng tin cậy [confidence interval CI] 95% 1,9 đến 5,4) đối với Geftinat so với hóa trị. Tăng nguy cơ ILD khi dùng Geftinat so với hóa trị đã được ghi nhận chủ yếu trong 4 tuần điều trị đầu (tỷ số chênh OR hiệu chỉnh là 3,8; 95% CI 1,9-7,7); sau đó nguy cơ tương đối đã giảm (tỷ số chênh OR hiệu chỉnh là 2,5; 95% CI 1,1-5,8).
Trong thử nghiệm lâm sàng nhãn mở pha III (1217 bệnh nhân) so sánh Geftinat với hóa trị liệu 2

bằng liều lên đến 1000mg/ngày. Đã ghi nhận sự tăng tần suất và mức độ trầm trọng của một số phản ứng ngoại ý, chủ yếu là tiêu chảy và ban đỏ da. Trong một nghiên cứu với số lượng giới hạn bệnh nhân được điều trị hàng tuần với liều từ 1500mg đến 3500mg. Trong nghiên cứu này, nồng độ và thời gian tiếp xúc với Geftinat không tăng cùng với liều, các biến cố ngoại ý chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung bình và phù hợp với các dữ liệu an toàn thuốc Geftinat đã biết.

Điện thoại tư vấn: 0981.555.042

>> Xem ngay các thuốc điều trị ung thư mới nhất giá rẻ nhất mà người bệnh có thể sử dụng 100% tại nhà.

 

 

 

 

 

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042