Mua thuốc Vinblastin ở đâu, giá bao nhiêu?

Vinblastin là một alcaloid chiết xuất từ cây Dừa cạn Catharanthus roseus. Do đó có tác dụng chống ung thư.

Tình trạng: Còn hàng

Vinblastin là một alcaloid chiết xuất từ cây Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G. Nó có tác dụng chống ung thư.

Tên thuốc: Cytoblastine.

Tên hoạt chât: Vinblastin sulphate

Loại thuốc: Thuốc điều trị ung thư.

Dạng thuốc và hàm lượng

Ống tiêm vinblastin sulfat hàm lượng 10 mg/ml.

Tác dụng

Hoạt chất Vinblastin là một alcaloid chiết xuất từ cây Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) G. Thuốc Cytoblastin có tác dụng trong điều trị ung thư. Mặc dù cơ chế tác dụng của thuốc còn chưa thật sáng tỏ, nhưng có lẽ vinblastin thể hiện tác dụng gây độc tế bào bằng cách ức chế sự tạo thành các vi ống trên thoi gián phân dẫn tới ngừng phân chia tế bào ở pha giữa (pha M). Ở nồng độ cao, vinblastin còn thể hiện nhiều tác dụng phức tạp trên tổng hợp acid nucleic và protein.

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc vinblastin  nhanh chóng phân bố vào các mô của cơ thể. Thuốc liên kết nhiều với protein (75%). Vinblastin ít qua hàng rào máu – não và không đạt nồng độ điều trị trong dịch não tủy. Vinblastin được chuyển hóa nhiều, chủ yếu ở gan để thành desacetyl vinblastin là chất có hoạt tính mạnh hơn vinblastin, tính trên cơ sở cùng khối lượng. Thuốc Cytoblastin đào thải qua mật vào phân và vào nước tiểu, một số đào thải dưới dạng thuốc không biến đổi.

Chỉ định

Thuốc Cytoblastin (Vinblastin 10ml) được sử dụng đơn độc và phối hợp với các thuốc khác trong điều trị ung thư:

Những bệnh ung thư được sử dụng thuốc Cytoblastin: Bệnh Hodgkin (giai đoạn III và IV); U lympho không Hodgkin; lympho mô bào (u lympho mô bào), ung thư tinh hoàn, U sùi dạng nấm; sarcom Kaposi; bệnh Letterer – Siwe.

Các loại ung thư ít đáp ừng với thuốc Cytoblastin: Ung thư nhau kháng các thuốc hóa trị liệu khác, Ung thư biểu mô vú không đáp ứng với phẫu thuật và liệu pháp hormon thích hợp.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng vinblastin cho các người bệnh giảm bạch cầu hạt rõ rệt, trừ phi đó là kết quả của bệnh đang được điều trị

Không được dùng vinblastin trong trường hợp người bệnh bị nhiễm khuẩn. Nếu có nhiễm khuẩn phải được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng vinblastin.

Thận trọng

Vinblastin sulfat gây kích ứng rất mạnh. Thuốc chỉ được tiêm bởi các bác sĩ và nhân viên y tế, tuyệt đối bệnh nhân không được tự ý tiêm thuốc tại nhà.

Vinblastin sulfat là một thuốc có độc tính cao nó gây độc đến các tế bào và để thuốc còn nguyên hoạt tính điều trị, nhân viên y tế nên nhắc bệnh nhân bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh.

Thuốc vinblastin có thể gây giảm bạch cầu trên bệnh nhân đang sử dụng thuốc từ đó nó có thể gây ra những vết loét trên da. Bệnh nhân không cần quá lo lắng, hi phát hiện những vết loét trên da bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ để được sử lý hoặc để được đánh giá xem có nên ngưng sử dụng thuốc Cytoblastin hay không.

Phải làm công thức máu hàng tuần hoặc ít nhất là trước mỗi liều vinblastin. Nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2000/mm3, người bệnh phải được theo dõi cẩn thận về các dấu hiệu nhiễm khuẩn cho tới khi số lượng bạch cầu trở lại mức an toàn.

Không được cho thuốc tiếp xúc với mắt vì nó sẽ gây độc cho giác mạc. Hãy rửa mắt thật sạch nếu không may thuốc dính vào mắt.

Thuốc vinblastin chuyển hóa qua gan và đào thải ở mật, cần giảm liều cho những bệnh nhân men gan cao và bệnh nhân suy gan, bệnh nhân vàng da do tắc mật.

Thời kỳ mang thai

Thuốc vinblastin qua hàng rào nhau thai nên có thể gây độc cho thai nhi, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trên bệnh nhân có thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có bằng chứng nghiên cứu vinblastin có bài tiết qua sữa mẹ hay không, tuy nhiên vinblastin là thuốc gây độc tế bào. Hãy dừng cho con bú khi sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp

Mệt mỏi, đau ở những nơi có khối u, đau chân, đau bụng, đau ê ẩm toàn thân.

Giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu.

Táo bón, buồn nôn, nôn.

Rụng tóc.

Ít gặp

Ðau đầu.

Tăng huyết áp.

Liệt ruột, viêm miệng, viêm họng.

Bệnh lý thần kinh ngoại vi, mất phản xạ gân sâu.

 

Xử trí tác dụng phụ.

Tác dụng không mong muốn chủ yếu của vinblastin là độc tính huyết học. Giảm bạch cầu (giảm bạch cầu hạt) xảy ra phổ biến nhất và thường là yếu tố giới hạn liều trong điều trị bằng vinblastin. Giảm bạch cầu có thể không thành vấn đề khi dùng liều thấp trong điều trị duy trì; tuy nhiên khả năng tích lũy tác dụng cần được quan tâm. Số lượng bạch cầu thường xuống thấp nhất 4 – 10 ngày sau ngày cuối cùng dùng vinblastin và trở lại nhanh trong vòng 7 – 14 ngày tiếp sau. Cần phải theo dõi cẩn thận tình trạng huyết học của người bệnh.

Người bệnh giảm bạch cầu cần được theo dõi chặt chẽ về dấu hiệu nhiễm khuẩn. Có thể phải dùng kháng sinh để hỗ trợ. Ở người bệnh giảm bạch cầu trung tính bị sốt, khởi đầu nên dùng kháng sinh phổ rộng, trong khi chờ đợi nuôi cấy vi khuẩn và các xét nghiệm chẩn đoán thích hợp.

Tác dụng suy tủy xương của vinblastin có thể dẫn đến tăng tỷ lệ nhiễm khuẩn, chậm lành bệnh và chảy máu lợi. Người bệnh phải được hướng dẫn giữ vệ sinh miệng trong thời gian điều trị.

Buồn nôn và nôn thường không quá 24 giờ và dễ dàng kiểm soát bằng thuốc chống nôn.

Vinblastin kích ứng mô và có thể gây viêm tĩnh mạch và hoại tử. Tiêm thuốc ra ngoài mạch máu có thể gây đau và viêm mô tế bào. Phản ứng tại chỗ có thể nặng và kéo dài nhiều tuần đến hàng tháng. Tiêm tại chỗ hyaluronidase và chườm nóng vừa phải có thể làm giảm được các phản ứng tại chỗ do tiêm thuốc ra ngoài mạch. Tuy vậy một số thầy thuốc ưa điều trị thoát mạch bằng đắp gạc lạnh, tiêm dung dịch natri clorid 0,9% để pha loãng và/hoặc tiêm hydrocortison tại chỗ.

Liều lượng và cách dùng

Liều dùng phụ thuộc vào chỉ định của bác sĩ, liều thông thường của vinblastin cho người lớn khi khởi đầu điều trị là 3,7mg/m2 da, tiêm tĩnh mạch một lần. Đối với trẻ em sử dụng liều vinblastin thấp hơn người lớn là 2,5mg/m2 da. Các liều tiếp theo được căn cứ theo đáp ứng lâm sàng, hyết học và độ đáp ứng của bệnh nhân, nhằm đạt được hiểu quả tối ưu và tránh các tác dụng phụ.

Tương tác thuốc

Khi dùng vinblastin cùng với phenytoin, nồng độ phenytoin trong huyết thanh bị giảm, có lẽ do giảm hấp thu và tăng chuyển hóa của phenytoin. Do đó cần phải điều chỉnh liều lượng phenytoin.

Vinblastin được chuyển hóa bởi isoenzym CYP3A của cytochrom P450. Dùng vinblastin cùng với các thuốc ức chế mạnh isoenzym này, chuyển hóa của vinblastin có thể bị ức chế, dẫn đến xuất hiện sớm hoặc tăng mức độ nặng của các tác dụng phụ của thuốc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 4 – 80C, tránh ánh sáng.

Tương kỵ

Nếu trộn vinblastin cùng với furosemid trong cùng dây truyền hoặc bơm tiêm sẽ gây kết tủa ngay lập tức.

Quá liều và xử trí

Tác dụng không mong muốn của vinblastin phụ thuộc liều. Vì vậy nếu tiêm liều cao hơn liều được khuyến cáo, người bệnh có thể bị những phản ứng không mong muốn nói trên một cách quá mức. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vinblastin bài xuất chủ yếu qua gan – mật, nên độc tính của thuốc có thể tăng khi bị suy gan. Việc chăm sóc hỗ trợ khi quá liều bao gồm: Theo dõi tim mạch, dùng thuốc chống co giật, phòng ngừa tắc ruột, xét nghiệm đếm máu hàng ngày để xác định yêu cầu truyền máu và để đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn. Tác dụng chủ yếu của quá liều vinblastin là suy tủy xương có thể đe dọa tính mạng. Không có thông tin về hiệu quả của thẩm phân hoặc của cholestyramin trong điều trị quá liều.

Thuốc vinblastin mua ở đâu? Thuốc vinblastin giá bao nhiêu?

 

=>> Xem thêm thuốc điều trị ung thư mới nhất hiện nay.

Điện thoại tư vấn: 0981.555.042

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042