New! Thuốc Sorafenib tablets I.P mua ở đâu, Thuốc Sorafenat giá bao nhiêu?

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Sorafenat 200mg với hoạt chất chính là Sorafenib tablets I.P điều trị ung thư gan, ung thư thận, ung thu tuyến giáp mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Thông tin Sorafenat 200mg

  • Quy cách đóng gói: Hộp 120 viên
  • Nhà sản xuất: Natco – Ấn Độ

Thành phần Sorafenat 200mg

  • Sorafenib: 200mg

Chỉ định Sorafenat 200mg

Ung thư biểu mô tế bào gan

  • Sorafenat được sử dụng để điều trị ung thư ảnh hưởng đến các tế bào gan không thể loại bỏ bằng các thủ tục phẫu thuật.

Ung thư biểu mô tế bào thận tiên tiến (RCC)

  • Sorafenat được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), ung thư ảnh hưởng đến các tế bào của thận.

Ung thư tuyến giáp

  • Sorafenat được sử dụng để điều trị ung thư ảnh hưởng đến tuyến giáp, tiến triển và kháng trị liệu bằng iốt phóng xạ.

Liều dùng – Cách dùng Sorafenat 200mg

  • Liều dùng cho người lớn: 1 (một) viên mỗi ngày, hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định Sorafenat 200mg

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tăng calci huyết (hàm lượng calci tăng bất bình thường trong máu)
  • Tăng calci niệu (thải trừ calci quá mức trong nước tiểu)
  • Sỏi calci (sỏi thận)
  • Bất động lâu ngày kèm theo tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.

Tác dụng phụ Sorafenib Tablets I.P 200mg

  • Phát ban hoặc ngứa, rụng tóc. Rối loạn đường ruột, chẳng hạn như tiêu chảy, buồn nôn và nôn, táo bón, khó tiêu.
  • Đau đỏ, sưng, phồng rộp hoặc loét lòng bàn tay và lòng bàn tay (hội chứng tay chân hoặc erythrodysesthesia palmar-plantar).
  • Đau miệng, mệt mỏi, cảm thấy yếu đuối.
  • Sự chảy máu, tăng huyết áp, đỏ mặt. Da bị viêm, khô hoặc có vảy.
  • Ăn mất ngon và giảm cân, đau đầu. Đau ở các khớp hoặc cơ.
  • Giảm mức độ của các tế bào máu đỏ, bạch cầu hoặc tiểu cầu trong máu.Sốt, loạn cương dương.
  • Đau ngực, vàng da hoặc da trắng mắt (vàng da).

Thuốc Sorafenib Tablets IP mua ở đâu?

Tương tác thuốc Sorafenib Tablest I.P 200mg

Thuốc kháng acid cho chứng khó tiêu hoặc ợ nóng

  • Các thuốc đối kháng H2, ví dụ cimetidin, ranitidine, famotidine
  • Thuốc ức chế bơm proton, ví dụ như omeprazole, lansoprazole.

Các loại thuốc sau đây có thể làm tăng sự phân hủy của sorafenib bởi cơ thể và do đó có thể làm giảm lượng sorafenib trong máu.

  • Thuốc an thần, ví dụ như phenobarbital, amobarbital, carbamazepine, dexamethasone, phenytoin, rifampicin.Vì những loại thuốc này có thể làm cho sorafenib kém hiệu quả hơn nên tránh khi có thể khi dùng thuốc này.

Sorafenib có thể làm tăng tác dụng của 1 số thuốc.

  • Sorafenib có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc chống đông máu như warfarin. Nếu bạn đang dùng thuốc chống đông kết hợp với sorafenib, thời gian đông máu của bạn (INR) nên được theo dõi thường xuyên hơn.
  • Sorafenib có thể làm tăng nồng độ trong máu của các loại thuốc hóa trị liệu irinotecan, doxorubicin và docetaxel.

Chú ý đề phòng Sorafenat 200mg

  • Người cao tuổi.
  • Chức năng gan giảm nghiêm trọng.
  • Huyết áp cao (tăng huyết áp).
  • Đau thắt ngực.
  • Lịch sử của cơn đau tim.
  • Những người có vấn đề về đông máu hoặc tăng nguy cơ chảy máu.
  • Không được sử dụng trong dị ứng với bất kỳ thành phần nào, Cho con bú.
  • Thuốc này không được khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
  • Sorafenib không nên được sử dụng nếu bạn bị dị ứng với một hoặc bất kỳ thành phần nào của nó. Vui lòng thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn đã từng bị dị ứng như vậy.

>>> Xem thêm thuốc điều trị ung thư gan sản xuất tại Châu Âu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042