Thuốc Zoledronic acid 4mg/5ml mua ở đâu giá bao nhiêu?

Thuốc Zoledronic Acid điều trị ung thư xương tiến triển giá tốt nhất.

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Zoledronic acid mua ở đâu, giá bao nhiêu?

1.TÊN THUỐC : ZOLEDRNIC ACID FOR INJECTION 4mg

HOẠT CHẤT: ZOLEDRONIC ACID 4mg/5ml

2. Dược Lực Học:

Acid zoledronic là thuốc mới của nhóm bisphosphonat có hiệu lực cao, tác dụng chủ yếu trên xương. Cho tới nay, acid zoledronic là một trong những chất ức chế mạnh nhất, chống tiêu xương do hủy cốt bào.
Tác dụng chọn lọc của bisphosphonat trên xương dựa vào ái lực cao với chất khoáng của xương, nhưng vẫn còn chưa rõ cơ chế phân tử chính xác dẫn tới ức chế hoạt tính của hủy cốt bào.
Nghiên cứu dài hạn trên súc vật, acid zoledronic ức chế sự tiêu xương mà không tác động ngược tới sự tạo xương, sự khoáng hóa hoặc tới các tính chất cơ học của xương.
Hơn nữa, là vì chất ức chế rất mạnh sự tiêu xương, acid zoledronic cũng có một số tính chất chống u, có thể tham gia vào điều trị có hiệu quả bệnh xương do di căn. Những tính chất sau đây đã được chứng minh trong các nghiên cứu tiền lâm sàng:
– In vivo: Ức chế sự tiêu xương do hủy cốt bào, làm cho hủy cốt bào không hủy hoại được vi môi trường tủy xương; giúp cho tủy xương ít dẫn tới sự sinh trưởng của tế bào u, có hoạt tính chống tạo mạch và giảm đau.
– In vitro: Ức chế sự tăng sinh của tạo cốt bào, kìm trực tiếp tế bào và có hoạt tính giúp sự chết theo chương trình trên tế bào u, tác dụng kìm tế bào hiệp đồng với các thuốc chống ung thư khác, còn có hoạt tính chống dính/xâm lấn.

3.Dược Động Học:

Tiêm truyền trong 5 và 15 phút một liều và nhiều liều 2-4-8-16 mg acid zoledronic cho 64 bệnh nhân bị di căn xương đã cho thấy các dữ liệu về dược động học sau đây và không phụ thuộc liều lượng.
Sau khi bắt đầu truyền acid zoledronic, thấy các nồng độ thuốc trong huyết tương tăng nhanh, đạt đỉnh vào cuối thời gian truyền, tiếp theo là giảm nhanh tới < 10% của đỉnh sau 4 giờ và < 1% của đỉnh sau 24 giờ và sau đó là thời kỳ dài có nồng độ rất thấp, tức không vượt quá 0,1% của đỉnh trước khi truyền lần thứ 2 vào ngày thứ 28.
Theo đường tĩnh mạch, acid zoledronic được đào thải theo quá trình 3 pha: pha kép, biến nhanh khỏi đại tuần hoàn, với các thời gian bán thải t½ alpha là 0,24 giờ và t½ beta là 1,87 giờ, tiếp theo là pha đào thải kéo dài với t½ gamma (thời gian bán thải cuối cùng) là 146 giờ. Không có tích lũy thuốc trong huyết tương sau nhiều liều thuốc dùng từng 28 ngày. Acid zoledronic không chuyển hóa và đào thải nguyên vẹn qua thận. Qua 24 giờ đầu tiên, có 39 ± 16% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu, phần còn lại gắn chủ yếu vào mô xương. Từ mô xương, thuốc sẽ trở lại rất chậm vào đại tuần hoàn để rồi thải qua thận. Độ thanh lọc toàn phần của cơ thể là 5,04 ± 2,5 lít/giờ, không phụ thuộc liều và không bị ảnh hưởng bởi giới, tuổi, chủng tộc và bởi thể trọng. Tăng thời gian truyền từ 5 tới 15 phút sẽ làm giảm 30% nồng độ acid zoledronic vào cuối thời gian truyền, nhưng không có ảnh hưởng tới diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ trong huyết tương so với thời gian (AUC).
Không có dữ liệu dược động học đối với acid zoledronic ở bệnh nhân có tăng calci máu hoặc ở bệnh nhân suy gan. Acid zoledronic không ức chế in vitro các enzym P450 của người, cho thấy không có sự biến đổi sinh học và trong các nghiên cứu trên súc vật, tìm thấy < 3% liều dùng trong phân, chứng tỏ không có vai trò đáng kể của chức năng gan trong dược động học của acid zoledronic.

4. Chỉ Định:

– Ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương (gãy xương bệnh lý, ép cột sống, chiếu xạ hoặc phẫu thuật xương, hoặc tăng calci máu do u) ở bệnh nhân ung thư tiến triển, bao gồm ung thư xương.
– Điều trị tăng calci máu do ung thư (HCM).

Mua thuốc Zomecta, Zoledrocnic acid, Ribometa ở đâu giá tốt nhất?

5. Chống Chỉ Định.

Bột acid zoledronic để pha dung dịch truyền phải chống chỉ định khi mang thai, thời kỳ cho con bú, với bệnh nhân quá mẫn cảm rõ rệt trong lâm sàng với acid zoledronic hoặc với các bisphosphonat hoặc với các tá dược của công thức acid zoledronic.

6. Thận Trọng Chung


-Suy Gan:
Vì chỉ có các dữ liệu lâm sàng rất hạn chế ở bệnh nhân suy gan nghiêm trọng, nên không có khuyến cáo đặc hiệu cho các đối tượng này.

Suy Thận: Bệnh nhân người lớn bị HCM mà có chứng cứ hủy hoại chức năng thận cần được đánh giá thích đáng nên cân nhắc xem lợi ích điều trị dự tính với aid zoledronic có vượt hẳn nguy cơ có thể gặp hay không.
Cần cân nhắc quyết định điều trị bệnh nhân di căn xương để ngăn ngừa các hiện tượng liên quan tới bộ xương vì hiệu lực điều trị chỉ bắt đầu sau 2-3 tháng.

Hoại tử xương hàm
Có gặp hoại tử xương hàm ở bệnh nhân ung thư người lớn theo các chế độ điều trị bisphosphonat bao gồm acid zoledronic. Nhiều bệnh nhân loại này còn dùng cả hóa trị liệu và corticosteroid. Nhiều người có dấu hiệu nhiễm khuẩn tại chỗ, bao gồm viêm xương-tủy.
Kinh nghiệm hậu mãi và tài liệu cho thấy tần suất lớn hơn của các báo cáo về hoại tử xương hàm dựa trên loại khối u (ung thư vú tiến triển, đa u tủy), và tình trạng răng (nhổ răng, bệnh quanh răng, chấn thương tại chỗ bao gồm cả lắp răng giả không tốt).
Bệnh nhân phải giữ vệ sinh miệng sạch sẽ và phải khám dự phòng bệnh răng trước khi điều trị với bisphosphonat.

Đau cơ xương
Theo kinh nghiệm hậu mãi, đau xương, khớp và/hoặc đau cơ trầm trọng và đôi khi mất hết khả năng đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng bisphosphonat. Tuy nhiên, những báo cáo này không thường xảy ra. Các loại thuốc này bao gồm cả acid zoledronic. Thời gian khởi phát các triệu chứng thay đổi từ 1 ngày đến vài tháng sau khi bắt đầu điều trị. Hầu hết bệnh nhân giảm các triệu chứng sau khi ngừng điều trị. Một nhóm phụ bệnh nhân có tái phát các triệu chứng khi dùng lại cùng loại thuốc này hoặc một bisphosphonat khác.

-Mang thai
Trong các nghiên cứu về sự sinh sản ở súc vật đã tiêm dưới da acid zoledronic cho chuột cống và thỏ. Kết quả cho thấy có độc tính gây quái thai với các liều ≥0,2 mg/kg cân nặng ở chuột cống cái. Với thỏ, không thấy thuốc có độc tính với phôi hoặc gây quái thai, nhưng thỏ mẹ có gặp độc tính. Không nên dùng Zoledroic acid trong thai kỳ.
-Thời kỳ cho con bú
Chưa rõ acid zoledronic có bài tiết qua sữa mẹ hay không, người mẹ cũng không nên dùng Zometa trong thời kỳ cho con bú

7. Quá liều

Chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng về quá liều Zoledroic acid cấp tính. Bệnh nhân nào dùng liều cao hơn liều khuyến cáo cần được theo dõi cẩn thận, vì đã gặp suy chức năng thận (bao gồm suy thận) và bất thường về các chất điện giải trong huyết thanh (bao gồm calci, phospho và magne). Nếu gặp giảm calci máu thì nên truyền calci gluconat khi có chỉ định trên lâm sàng.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC.

Dung dịch đã pha:

Dung dịch đã pha chế ổn định về vật lý và hóa học trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng.Sau khi pha chế và pha loãng trong điều kiện vô khuẩn, nên dùng dung dịch ngay lập tức. Nếu không dùng ngay lập tức được thì thời hạn và điều kiện bảo quản trước khi sử dụng là thuộc trách nhiệm của người cung cấp. Tổng thời gian giữa khi pha chế, pha loãng, bảo quản ở 2o-8oC trong tủ lạnh với khi kết thúc dùng thuốc không được quá 24 giờ.

>>> Xem ngay các thuốc điều trị ung thư mới nhất, giá tốt nhất.

 

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042