(New) Thuốc Firotex 4mg (Topotecan) mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc Firotex 4mg với thành phần chính là Topotecan dùng trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư phổi tế bào nhỏ…

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Firotex 4mg với thành phần chính là Topotecan dùng trong điều trị ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư phổi tế bào nhỏ…

1.Tên thuốc, thành phần và hàm lượng:

-Tên thuốc: Firotex

-Thành phần: Topotecan HCl

-Hàm lượng: 4mg

2. Chỉ định của thuốc Firotex 4mg .

Topotecan dùng trong điều trị Ung thư biểu mô buồng trứng di căn sau khi thất bại hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp. Ung thư phổi tế bào nhỏ thể nhạy cảm sau khi thất bại hóa trị bước 1. Phối hợp cisplatin điều trị ung thư biểu mô cổ tử cung được xác định bằng tế bào học giai đoạn IV-B tái phát hoặc dai dẳng không thể điều trị tiệt căn với phẫu thuật &/hoặc xạ trị.

3.Liều dùng và cách dùng thuốc Firotex 4mg .

-Ung thư biểu mô buồng trứng và ung thư biểu mô tế bào nhỏ của Phổi.

Ban đầu: 1.5 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày, 5 ngày liên tiếp, bắt đầu ngày 1 đợt 21 ngày, tối thiểu 4 đợt. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1×109/L, tiểu cầu ≥ 100×109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).
-Ung thư cố tử cung:
Chỉ bắt đầu dùng khi bệnh nhân có creatinine huyết thanh ≤ 1.5mg/dL. Khởi đầu: 0.75 mg/m2, truyền tĩnh mạch 30 phút mỗi ngày vào ngày 1, 2 & 3. Truyền tĩnh mạch 50 mg/m2 Cisplatin ngày 1 sau liều Hycamtin. Lặp lại liệu trình mỗi 21 ngày cho 6 đợt hoặc đến khi bệnh tiến triển. Các liều tiếp theo: không nên dùng lại trừ khi bạch cầu trung tính ≥ 1.5×109/L, tiểu cầu ≥ 100×109/L & Hb ≥ 9g/dL (sau khi truyền máu nếu cần).

4.Chổng chỉ định của thuốc  Firotex 4mg .

Tiền sử phản ứng quá mẫn nặng với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai/cho con bú. Đã bị suy tủy nặng (bạch cầu trung tính < 1.5×109/L &/hoặc tiểu cầu < 100×109/L).

5.Tác dụng phụ của thuốc Firotex 4mg .

Nhiễm trùng. Nhiễm trùng huyết. Thiếu máu, sốt do giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. Giảm tất cả các loại tế bào máu. Quá mẫn, bao gồm phát ban. Chán ăn. Tiêu chảy, buồn nôn & nôn, đau bụng, táo bón & viêm miệng. Tăng bilirubin máu. Rụng tóc. Suy nhược, mệt mỏi, sốt. Cảm giác khó ở, bất ổn. Không gây độc tính trên tim, thần kinh hay các cơ quan quan trọng khác.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042