(New) Thuốc Cisplatin 50mg ebewe mua ở đâu, thuốc Cisplatin giá bao nhiêu?

Thuốc Cisplatin ebwe điều trị ung thư buống trứnggfjffu

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Cisplatin Ebewe 50mg điều trị ung thư buồng trứng, và phối hợp với các thuốc khác để điều trị ung thư.

Tên thuốc: Cisplatin  Ebewe

Hoạt chất: Cisplatin 10mg và 50mg

1.Dược động học:

 –Phân bố:

Thuốc Cisplatin tập trung vào gan, ruột non và tinh hoàn. Thuốc không đi qua được hàng rào máu não, nên vào dịch não tuỷ ít. Nồng độ của cisplatin trong dịch não tuỷ thấp dù lượng thuốc cisplatin được tìm thấy trong bướu não cao. Nghiên cứu trên thú vật thấy thuốc vào trong tử cung vào buồng trứng.

– Thải trừ và bài tiết:

Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân huỷ làm 2 giai đoạn.Giai đoạn đầu xảy ra nhanh hơn với thời gian bán phân huỷ từ 25-49 phút và tiếp đến là giai đoạn thải trừ kéo dài với thời gian bán huỷ từ 2-4 ngày.Thời gian thải trừ kéo dài có lẽ do thuốc gắn với protein nhiều.Bình thường 90% gắn với protein huyết tương, nhưng có thể hơn nữa nếu truyền tĩnh mạch chậm. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận. Khoảng 15-25% của một liều thuốc được thải ra nhanh, chủ yếu dưới dạng còn nguyên vẹn, trong 2-4 giờ đầu và 20-75 giờ trong trong 24 giờ đầu. Thuốc còn lại được giữ trong mô hoặc gắn vào protein huyết tương.

Thuốc Cisplatin 10mg điều trị ung thư buồng trứng

2. Tác dụng của thuốc cisplatin.

Cisplatin là 1 hợp chất platinum, chỉ có dạng đồng phân cis mới có hoạt tính.Thuốc tạo ra liên kết chéo bên trong và ở giữa 2 chuỗi DNA, làm thay đổi cấu trúc DNA và ức chế tổng hợp DNA.

Ngoài ra, cisplatin còn ức chế tổng hợp protein và RNA. Tác dụng này không có tính đặc hiệu giai đoạn trong chu kỳ tế bào.

Bạn đang không biết mua thuốc Cisplatin ở đâu? Giá thuốc cisplatin bao nhiêu? Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và mua thuốc cisplatin với giá tốt nhất.

3. Chỉ định của thuốc Cisplatin.

Ung thư tế bào sinh dục di căn, ung thư buồng trứng kháng thuốc, giai đoạn muộn, ung thư tế bào vảy kháng thuốc. Cisplatin có thể được dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc khác để điều trị.

4. Chống chỉ định thuốc cisplatin.

Không được dùng cisplatin trong các trường hợp sau:

– Tổn thương thận

– Rối loạn thính giác

– Suy tuỷ

– Trong khi có thai hoặc cho con bú

– Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với cisplatin hoặc hợp chất có platinu

Liều lượng:

-Liệu pháp một thuốc ở người lớn và trẻ em :

Phác đồ như sau

50-100mg/m2 truyền tĩnh mạch một lần trong 6-8 giờ mỗi 3-4 tuần, hoặc truyền tĩnh mạch chậm 15-20mg/m2 trong 5 ngày mỗi 3-4 tuần. Nên giảm liều ở bệnh nhân suy tuỷ .

Thuốc và các hỗn hợp của nó không chứa chất kháng khuẩn. Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng, đề nghị chuẩn bị thuốc ngay khi truyền, truyền tĩnh mạch phải hoàn tất trong 24 giờ, và bỏ phần thuốc còn lại.

-Điều trị phối hợp

Cisplatin thường được dùng phối hợp với các thuốc gây độc tế bào sau:

  • Để trị ung thư buồng trứng: cyclophsphamide, doxorubicin, hexamethylmelamine, 5-fluorouracil.
  • Để trị ung thư vùng đầu và cổ : bleomycin, methotrexate.

-Điều trị tiếp theo bằng cisplatin

Điều trị với cisplatin nhắc lại chỉ được thực hiện khi :

– Creatinin huyết thanh dưới 140 µmol/L và/hoặc huyết tương dưới 9 mmol/L.

– Các thành phần của máu ngoại biên ở mức chấp nhận được (tiểu cầu là 100.000/mm3), bạch cầu ít nhất 4000/mm3).

Nên làm thính đồ căn bản và theo dõi bệnh nhân định kỳ để phát hiện các tổn thương về mặt thính giác.

Tổn thương các chức năng gan

Nghiên cứu trên người cho thấy nồng độ cisplatin cao trong gan. AST và phosphatase kiềm cao cộng với dấu hiệu nhiễm độc gan cũng đã được cảnh cáo. Nên cẩn thận khi dùng cisplatin ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ trước.

Tổn thương chức năng thận :

Cispaltin được giữ nhiều trong thận và thận bị nhiễm độc là do thuốc tích tụ. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán huỷ cisplatin kéo dài và nồng độ trong huyết tương cao đặc biệt trong suy thận.

Cẩn thận với những bệnh nhân đã có rối loạn chức năng thận từ trước. Chống chỉ định dùng cisplatin ở bệnh nhân có creatinin huyết thanh cao hơn 200 µmol/L. Điều trị nhắc lại chỉ được thực hiện khi creatinin trong huyết thanh thấp hơn 140 µmol//L hoặc urê máu dưới 9 mmol/l.

-Cách dùng

Nên truyền nước cho bệnh nhân trước và  24h sau khi truyền cisplatin để đảm bảo lượng nước tiểu thải ra tốt và hạn chế tối đa độc cho thận.

Truyền nước trước khi điều trị: có thể truyền tĩnh mạch 2 lít glucose 5% trong ½ hoặc 1/3 NaCl 0.9% và truyền trong 2-4 giờ .

Cách dùng: có thể pha cisplatin dạng tiêm vào 1lít Nacl 0.9% và truyền trong một thời gian thích    hợp.

Truyền nước sau khi điều trị: việc duy trì đủ nước và nước tiểu trong 24 giờ sau khi truyền rất quan trọng.

  1. Tác dụng phụ:

– Buồn nôn và nôn nhiều bắt đầu xảy ra sau khi dùng thuốc 1-4 giờ và có thể kéo dài tới một tuần. Nên ngưng thuốc.

– Độc tính cho thận do thuốc tích luỹ và liên quan liều dùng gây hạn chế việc sử dụng thuốc.Tác dụng độc càng kéo dài và nặng hơn nếu dùng thuốc lặp đi lặp lại nhiều đợt. Độc tính nhẹ trên tuỷ xương có thể xuất hiện với giảm bạch cầu và tiểu cầu, và sau đó là thiếu máu. Nhưng triệu chứng này thường hồi phục sau khi ngưng điều trị.

– Các phản ứng kiểu phản vệ, chủ yếu là phù mặt, thở khò khè, tim đập nhanh, nổi ban và hạ huyết áp đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng cisplatin. Phản ứng này thường xảy ra sau khi bệnh nhân dùng thuốc được vài phút, có thể kiểm soát chúng bằng tiêm tĩnh mạch Adrenalin, corticoid và/hoặc thuốc kháng sinh histamin.Ù tai và/hoặc mất thính lực ở tần số cao (>4000hz)có thể xảy ra ở 10-30% bệnh nhân. Mất thính lực 1 hoặc 2 bên. Độc tính tai nghiêm trọng hơn ở trẻ em, phải theo dõi chặt chẽ chức năng nghe ở thời kỳ điều trị.

– Giảm megnesium và calci trong máu có thể xảy ra và biểu hiện bằng nguy cơ bị kích thích, vọt bẻ, bị rung cơ, co thắt khớp bàn tay- bàn chân và/hoặc co cứng cơ.

– Tăng acid uric máu có thể xảy ra, đặc biệt khi dùng liều lớn hơn 50mg/m2. Acid uric tăng tối đa vào ngày 3-5 sau khi dùng thuốc. Allopurinol có thể giảm nồng độ acid uric huyết thanh.

– Bệnh lý thần kinh ngoại biên biểu hiện bằng dị cảm kiểu găng tay, mắt phản xạ, mất cảm thụ bản thân, và có cảm giác chấn động, nhất là khi cisplatin được cho liều cao hay nhiều lần hơn. Các hội chứng này sẽ hồi phục được.

– Độc tính võng mạc biểu hiện bằng nhìn mờ và cảm giác về màu sắc bị bị thay đổi. Viêm thần kinh thị giác do dùng cisplatin đã được ghi nhận.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

9.Thận trọng

Chỉ cần dùng cisplatin khi có sự theo dõi thường xuyên của các bác sỹ có kinh nghiệm dùng thuốc độc cho tế bào và chỉ dùng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ. Nên chuẩn bị sẵn các phương tiện đầy đủ để xử lý các biến chứng nếu chúng xảy ra.

Để giảm thiểu độc tính trên thận  nên truyền nước cho bệnh nhân trước, trong và sau khi điều trị (xem liều lượng và các dùng). Trước khi bắt đầu điều trị, cần làm các xét nghiệm về chức năng thận, bao gồm lọc cầu thận, BUN, ceatinin; các chất điện giải để phát hiện giảm magnesium máu hoặc calci máu; chức năng thính giác; số lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu; chức năng gan và tình trạng thần kinh.

Bệnh nhân dùng cisplatin phải được theo dõi cẩn thận vì có thể có phản ứng kiểu phản vệ và cần có sẵn phương tiện và thuốc để điều trị các phản ứng này

-Lúc có thai và cho con bú :

Lúc có thai:

Cisplatin gây đột biến trong nuôi cấy vi khuẩn và gây ra sai lệch trong nhiễm sắc thể của nuôi cấy tế bào động vật. Ở chuột, cisplatin gây quái thai và gây độc cho phôi. Không nên cho phụ nữ có thai dùng cisplatin. Phụ nữ có khả năng mang thai phải sử dụng phương tiện ngừa thai thích hợp và chỉ sử dụng cisplatin khi ích lợi vượt trội hơn nguy cơ điều trị. Nếu bệnh nhân đang điều tri với cisplatin mà có thai, thì nên báo cho các bệnh nhân biết tác hại của thuốc đối với thai nhi.

Lúc nuôi con bú :

Cisplatin có được bài tiết ra sữa hay không thì chưa biết. Tuy nhiên vì nguy cơ đối với trẻ sơ sinh, nên khuyên người mẹ ngưng cho con bú trong khi dùng thuốc.

 

10.Tương tác thuốc :

Thuốc gây độc hại cho thận và cho tai như kháng sinh Aminogycoside hoặc thuốc lợi tiểu quai làm trầm trọng thêm độc tính của cisplatin đối với thận và tai. Cisplatin tương tác với nhôm để tạo ra một tủa đen. Không được dùng kim tiêm, ống tiêm, ống thông hay dụng cụ truyền tĩnh mạch có chứa nhôm để tiêm Cisplatin.

  1. Bảo quản:

Bảo quản ở 15-25 độ C.Không được để tủ lạnh.

Tránh ánh sáng.

Chỉ dùng một lần.

Để xa tầm tay của trẻ em.

 

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuấtEbewe Pharma

>>> Xem ngay các thuốc điều trị ung thư mới nhất mà bạn có thể sử dụng để điều trị ngoại trú 100%.

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042