(2018) Thuốc Glivec (Imatinib) 400mg, 100mg mua ở đâu, giá bao nhiêu?

Thuốc Glivec(Imatinib)400mg, 100mg là thuốc điều trị ung thư bạch cầu tủy mạn, nguyên bào lympho cấp, bệnh loạn sản tủy, tăng sinh tủy xương, dưỡng bào hệ thống, u mô đệm dạ dày ruột, u sarcom sơ da.

Tình trạng: Còn hàng

Thuốc Glivec với hoạt chất là Imatinib điều trị ung thư bạch cầu tủy mạn.

Thuốc Glivec với thành phần Imatinib là một chất ức chế protein tyrosine kinase và chất ức chế mạnh breakpoint cluster region-Abelson Bcr-Abl)tyrosine kinase có khả năng chữa một số bệnh ung thư như bạch cầu tủy mạn, nguyên bào lymphô cấp, bệnh loạn sản tủy, tăng sinh tủy xương, dưỡng bào hệ thống, u mô đệm dạ dày ruột, u sarcom xơ da.

Tên Thuốc: Thuốc Glivec 100mg và 400mg

Thành phần:Mỗi viên: Imatinib (dưới dạng mesylate) 100mg hoặc 400mg.

                                 Thuốc Glivec 400mg

1. Chỉ định của thuốc Glivec (thuốc Imatinib) 400mg,100mg

  • Điều trị bệnh nhân người lớn và trẻ em bị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML) mới được chẩn đoán.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn và trẻ em bị bệnh bạch cầu tủy mạn trong cơn nguyên bào, giai đoạn cấp tính hoặc giai đoạn mạn tính sau khi đã thất bại với điều trị interferon-alpha.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính (Ph+ ALL) được sử dụng hóa liệu pháp.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị bệnh bạch cầu nguyên bào lymphô cấp với nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính tái phát hoặc kháng lại khi dùng đơn trị liệu.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị bệnh loạn sản tủy/tăng sinh tủy xương (MDS/MPD) có liên quan tới sự sắp xếp lại gen của thụ thể yếu tố tăng trưởng có nguồn gốc tiểu cầu (PDGFR).
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị bệnh lý dưỡng bào hệ thống (SM) không có đột biến D816V c-Kit hoặc chưa biết tình trạng đột biến c-Kit.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị hội chứng tăng bạch cầu ái toan (HES) và/hoặc bệnh bạch cầu mạn tế bào ái toan(CEL).
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị u mô đệm dạ dày ruột (GIST) ác tính không thể cắt bỏ và/hoặc đã di căn.
  • Điều trị bổ trợ cho bệnh người lớn sau phẫu thuật cắt bỏ GIST.
  • Điều trị bệnh nhân người lớn bị u sarcom xơ da (DFSP) không thể cắt bỏ, tái phát và/hoặc đã di căn.
  • Hiệu quả của Glivec dựa trên tỷ lệ đáp ứng chung về huyết học và di truyền học tế bào và số bệnh nhân sống sót không có tiến triển trong nhóm CML, tỷ lệ đáp ứng về huyết học và di truyền học tế bào trong nhóm Ph+ ALL, MDS/MPD, tỉ lệ đáp ứng về huyết học trong nhóm SM, HES/CEL, về tỷ lệ đáp ứng với mục tiêu và số bệnh nhân sống sót không có tiến triển trong nhóm GIST không thể cắt bỏ và/hoặc đã di căn, về số bệnh nhân sống sót không có tái phát trong nhóm điều trị bổ trợ GIST, và tỷ lệ đáp ứng với mục tiêu trong nhóm DFSP. Từ các thử nghiệm có kiểm chứng cho thấy tỉ lệ sống sót tăng chỉ ở nhóm CML giai đoạn mạn tính mới được chẩn đoán và GIST.

2. Liều dùng của thuốc Glivec ( thuốc Imatinib ) 400mg,100mg

Người lớn: Ung thư bạch cầu tủy mạn: giai đoạn mạn: 400-800 mg/ngày; giai đoạn chuyển cấp và cơn bùng phát: 600-800 mg/ngày, chia 1-2 lần.
Ph+ ALL: 600 mg/ngày.
MDS/MPD: 400 mg/ngày.
SM:400 mg/ngày; SM kết hợp tăng eosin: 100 mg/ngày, có thể tăng 400 mg/ngày nếu dung nạp tốt và đáp ứng điều trị không đầy đủ.
U ác tính đường tiêu hóa: không thể phẫu thuật và/hoặc đã di căn: 400-600 mg/ngày, điều trị bỗ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ GIST: 400 mg/ngày.
U sarcom sợi bì lồi (DFSP): 800 mg/ngày.
Trẻ em: Ung thư bạch cầu tủy mạn: 340 mg/m2/ngày (không vượt quá tổng liều 600 mg/ngày).

3. Cách dùng của thuốc Glivec

Nên dùng cùng với thức ăn: Uống trong bữa ăn với nhiều nước.

4. Chống chỉ định của thuốc Glivec

Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú

– Có thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng thuốc imatinib trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên các nghiên cứu ở động vật cho thấy độc tính đối với sự sinh sản và nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi vẫn chưa được rõ. Không nên dùng thuốc Glivec trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết. Nếu phải dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, bệnh nhân phải được thông báo về nguy cơ có thể có đối với thai nhi.

– Phụ nữ có khả năng mang thai: Phụ nữ có khả năng mang thai phải được khuyên dùng một thuốc ngừa thai có hiệu quả trong thời gian điều trị với thuốc Glivec.

– Cho con bú: Cả thuốc imatinib và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó đều có thể được bài tiết vào sữa mẹ. Tỉ lệ sữa huyết tương được xác định là 0,5 với imatinib và 0,9 với chất chuyển hóa, cho thấy một lượng bài tiết lớn hơn của chất chuyển hóa vào trong sữa mẹ. Xem xét về nồng độ kết hợp của thuốc imatinib và chất chuyển hóa và lượng sữa tối đa hàng ngày trẻ bú vào thì tổng lượng thuốc hấp thu được coi là thấp (khoảng 10% liều điều trị). Tuy nhiên, do các tác động của việc hấp thu liều thấp imatinib ở trẻ nhỏ chưa được biết đến, những phụ nữ đang dùng Glivec không nên cho con bú.

5. Quá Liều của thuốc imatinib.

Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc sử dụng các liều cao hơn liều điều trị. Các trường hợp riêng lẻ về quá liều Glivec đã được báo cáo một cách tự phát hoặc trong y văn. Nhìn chung kết quả được báo cáo với các trường hợp này là có cải thiện hoặc hồi phục. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi và có các biện pháp điều trị hỗ trợ thích hợp.

Các biểu hiện được báo cáo ở các khoảng liều khác nhau như sau:

Quá liều ở người lớn:

Từ 1.200 đến 1.600 mg (với khoảng thời gian khác nhau từ 1 đến 10 ngày): Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, phát ban, ban đỏ, phù, sưng tấy, mệt mỏi, co cứng cơ, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, đau bụng, đau đầu, giảm ngon miệng. Từ 1.800 đến 3.200 mg (tương đương với 3.200 mg/ngày trong 6 ngày): yếu ớt, đau cơ, tăng CPK, tăng bilirubin, đau dạ dày ruột. 6.400 mg (liều duy nhất): Một trường hợp trong y văn được báo cáo, bệnh nhân bị buồn nôn, nôn, đau bụng, sốt, sưng tấy mặt, giảm lượng bạch cầu trung tính, tăng các transaminase.

Từ 8 đến 10 g (liều duy nhất): Nôn và đau dạ dày ruột đã được báo cáo.

Quá liều ở trẻ em:

Một bé trai 3 tuổi dùng liều duy nhất 400 mg bị nôn, tiêu chảy và chán ăn và một bé trai 3 tuổi khác dùng liều duy nhất 980 mg bị giảm lượng bạch cầu và tiêu chảy.

6. Bảo quản của thuốc imatinib.

Không bảo quản trên 30oC, giữ thuốc trong bao bì gốc.

Hãng sản xuất          Novartis Pharma

>>> Xem ngay thuốc điều trị bệnh bạch cầu cấp tính không phải ai cũng mua được.

 

SẢN PHẨM LIÊN QUAN

TOP 0981.555.042